Những trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ năm 2022?

Những trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ năm 2022?

Truong Hop Nao Duoc Cap Lai So Do

Những trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc khi gặp những vấn đề không may xảy ra khiến sổ đỏ bị mất hoặc bị rách/ cũ. Vậy những trường hợp nào được cấp sổ đỏtrường hợp nào không được cấp sổ đỏ? Dưới đây Nhật Nam xin chia sẻ chi tiết về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tham khảo.

1. Những trường hợp nào được cấp sổ đỏ năm 2022?

Khi sở hữu bất động sản trong tay, chúng ta cần có chứng nhận quyền sở hữu rõ ràng cùng những giấy tờ liên quan để bảo đảm cho quyền lợi của mình. Vậy trường hợp nào được cấp sổ đỏ? Nhiều người dân khi sở hữu bất động sản đều thắc mắc về vấn đề này. 

Những trường hợp nào được cấp sổ đỏ năm 2022?
Những trường hợp nào được cấp sổ đỏ năm 2022?

Dựa trên Khoản 1 Điều 99 theo Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp được liệt kê cụ thể dưới đây:

STT Trường hợp chi tiết
1 Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ đầy đủ và đảm bảo về quyền sử dụng đất.
Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chưa có giấy tờ đầy đủ về quyền sử dụng đất.
Cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức.
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014.
3 Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành công đối với quá trình tranh chấp đất đai. Theo bản án hoặc dựa trên quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của các cơ quan thi hành án hoặc các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai của những cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để tiến hành thu hồi nợ.
5 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
6 Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
7 Người mua nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
8 Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
9 Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
10 Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
11 Cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước 01/7/2014.
12 Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất không đúng thẩm quyền.
13 Cấp Giấy chứng nhận với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất.
14 Cấp Giấy chứng nhận cho đất có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau.
15 Cấp Giấy chứng nhận với những thửa đất đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa tiến hành sang tên.

2. Trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ?

Bên cạnh những trường hợp nào được cấp sổ đỏ thì người dân thường lo lắng về việc có được cấp lại sổ đỏ hay không? Vậy những trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ? Những trường hợp được cấp lại sổ đỏ mà pháp luật cho phép khi cá nhân hoặc hộ gia đình làm mất sổ đỏ và được phép yêu cầu cấp lại. Khác với việc cấp sổ đỏ lần đầu, những trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ đều không cần chuẩn bị hồ sơ sổ đỏ cũ trong trường hợp báo mất sổ đỏ.

Những trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ cần làm thủ tục ra sao? Đối với yêu cầu xin cấp lại sổ đỏ, điều đầu tiên mà cá nhân hộ gia đình cần làm đó là báo ngay với UBND địa phương (các cấp xã, phường, thị trấn). Sau đó UBND cấp xã sẽ tiến hành niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận tại UBND cấp xã (trừ trường hợp mất do thiên tai, hỏa hoạn). Kể từ khi niêm yết thông báo, sau 30 ngày thì cá nhân, hộ gia đình nên chuẩn bị hồ sơ đề nghị UBND cấp lại sổ đỏ

Trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ?
Trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ?

Thời gian thực hiện cho trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ được quy định như sau:

Trong vòng 10 ngày, tính từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, việc cấp lại sổ đỏ sẽ được tiến hành thực hiện. Trong đó, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện cấp lại sổ đỏ là không quá 20 ngày.

>> Xem thêm:

Có nên mua đất trích lục khi chưa có sổ đỏ không?

3. Trường hợp nào không được cấp sổ đỏ?

Ngoài trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ thì người dân cũng phân vân không biết trường hợp nào không được cấp sổ đỏ. Dưới đây là 7 trường hợp được Pháp luật quy định rõ không được cấp sổ đỏ.

STTTrường hợp chi tiết
1Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
2Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
3Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
4Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ.
5Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, xăng, dầu, khí; công trình xây dựng đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
7Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý (Theo Điều 8 Luật Đất đai 2013).

4. Trường hợp nào được cấp sổ đỏ đất?

Một vấn đề khác được nhiều người quan tâm đó là câu hỏi trường hợp nào được cấp sổ đỏ đất hay nói cách khác những loại đất nào được cấp sổ đỏ? Theo quy định của Điều 101 Luật Đất đai, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà không có giấy tờ thì có thể được cấp sổ đỏ, chia làm 2 trường hợp dưới đây:

Trường hợp 1: Không cần nộp tiền sử dụng đất

Điều kiện để được cấp sổ đỏ là: Đang sử dụng đất từ trước ngày 01.7.2014. Có hộ khẩu thường trú tại chính địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, làm muối tại những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp (tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ).

Trường hợp nào được cấp sổ đỏ đất?
Trường hợp nào được cấp sổ đỏ đất?

Trường hợp 2: Nộp tiền sử dụng đất

Điều kiện để được cấp sổ đỏ là: Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất từ trước ngày 1.7.2004 và không dính vào những vi phạm pháp luật về vấn đề đất đai. Nay được UBND cấp xã xác nhận là tình trạng đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các cấp phê duyệt đối với những nơi đã có quy hoạch.

Đối với những loại đất không có giấy tờ, một trong những căn cứ quan trọng để được cấp trên xem xét cấp sổ đỏ là đất phải được sử dụng ổn định.

>> Xem thêm:

Đất quy hoạch treo là gì? Có nên mua đất quy hoạch treo hay không?

Lời kết

Qua những giải đáp về câu hỏi trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về quá trình được cấp sổ đỏ và lưu ý trường hợp nào được cấp sổ đỏ đất. Từ đó tiến hành giao dịch an toàn, sở hữu bất động sản hợp pháp và tuân theo các quy định của pháp luật.

Trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ?

Những trường hợp được cấp lại sổ đỏ mà pháp luật cho phép khi cá nhân hoặc hộ gia đình làm mất sổ đỏ và được phép yêu cầu cấp lại. Khác với việc cấp sổ đỏ lần đầu, những trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ đều không cần chuẩn bị hồ sơ sổ đỏ cũ trong trường hợp báo mất sổ đỏ.

Trường hợp nào không được cấp sổ đỏ?

Ngoài trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ thì người dân cũng phân vân không biết trường hợp nào không được cấp sổ đỏ. Dưới đây là 7 trường hợp được Pháp luật quy định rõ không được cấp sổ đỏ.